Anh Minh, chủ thầu xây dựng nhà xưởng 3.000m² cho khách hàng tại KCN Becamex Bình Phước, gặp một vấn đề không lường trước. Khi đã hoàn thiện phần thô và chuẩn bị bàn giao mặt bằng cho nhà máy vào, hạng mục PCCC vẫn chưa có bản thiết kế — vì anh không biết phải chuẩn bị những vật tư gì, mua ở đâu, số lượng bao nhiêu.
Kết quả: chậm tiến độ 45 ngày, mất 80 triệu đồng phụ phí và suýt bị phạt vi phạm hợp đồng với chủ đầu tư.
Bài viết này cung cấp danh mục đầy đủ 6 nhóm vật tư PCCC nhà xưởng theo quy định hiện hành — để chủ thầu, chủ đầu tư và bộ phận mua hàng có thể dự toán, đặt hàng và nghiệm thu đúng tiêu chuẩn ngay từ đầu.
Mục lục
- Vật tư PCCC nhà xưởng gồm những nhóm chính nào?
- Nhóm 1: Vật tư hệ thống chữa cháy nước
- Nhóm 2: Vật tư hệ thống báo cháy
- Nhóm 3: Vật tư chữa cháy bằng tay
- Nhóm 4: Vật tư thoát nạn
- Nhóm 5: Vật tư chữa cháy đặc biệt
- Nhóm 6: Vật tư phụ trợ
- Tiêu chuẩn lựa chọn vật tư đạt chuẩn
- Sai sót thường gặp khi mua vật tư PCCC
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
Vật tư PCCC nhà xưởng gồm những nhóm chính nào?
Theo TCVN 3890:2023 — Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình — Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và QCVN 06:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, vật tư PCCC nhà xưởng chia thành 6 nhóm chức năng:
| Nhóm | Chức năng | Hệ thống/thiết bị đại diện |
|---|---|---|
| 1 | Chữa cháy bằng nước (tự động) | Sprinkler, máy bơm, bể chứa, đường ống |
| 2 | Phát hiện và báo cháy (tự động) | Đầu báo khói/nhiệt, trung tâm báo cháy, chuông |
| 3 | Chữa cháy bằng tay | Bình xách tay, tủ vòi chữa cháy, lăng phun |
| 4 | Thoát nạn an toàn | Đèn exit, chiếu sáng sự cố, cửa chống cháy |
| 5 | Chữa cháy đặc biệt | Khí FM200, CO2 trung tâm, foam |
| 6 | Phụ trợ kết cấu | Sơn chống cháy, vữa chống cháy, gioăng ngăn cháy |
Một nhà xưởng sản xuất thông thường từ 1.000m² trở lên sẽ cần cả 6 nhóm. Nhóm nào được lắp đặt, quy mô ra sao — phụ thuộc vào kết quả thẩm duyệt thiết kế. Danh mục dưới đây giúp bạn hiểu từng hạng mục trước khi làm việc với đơn vị thiết kế.
Nhóm 1: Vật tư hệ thống chữa cháy nước
Đây là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí vật tư PCCC nhà xưởng — thường từ 40-55% giá trị toàn bộ hệ thống. Nhóm này bao gồm:
Máy bơm chữa cháy
Một trạm bơm PCCC chuẩn gồm 3 bơm độc lập:
- Bơm chính (điện): chạy bằng động cơ điện, khởi động tự động khi áp lực đường ống giảm đến ngưỡng cài đặt. Công suất thực tế tại nhà xưởng 1.000–5.000m² thường từ 15–75 kW, lưu lượng 8–45 l/s, áp lực 6–12 bar tùy thiết kế thủy lực.
- Bơm dự phòng (diesel): khởi động khi bơm điện hỏng hoặc mất điện. Phải đảm bảo tự động nổ máy trong vòng 10 giây. Đây là yêu cầu bắt buộc theo QCVN 06:2022/BXD.
- Bơm bù áp (jockey pump): bơm nhỏ, chạy liên tục để bù rò rỉ áp lực nhỏ. Khi jockey chạy liên tục bất thường, đó là tín hiệu đường ống hoặc van bị rò — cần kiểm tra ngay.
Bể chứa nước chữa cháy
Dung tích bể phải đảm bảo cấp nước liên tục tối thiểu 30 phút với lưu lượng theo thiết kế — yêu cầu ghi rõ trong TCVN 2622:1995 và được cụ thể hóa theo từng loại công trình trong QCVN 06:2022/BXD. Bể thường xây bằng bê tông cốt thép hoặc lắp ghép PE/inox tùy điều kiện công trường. Phải có van khóa bảo trì, đồng hồ báo mức nước và cơ chế bổ sung tự động từ nguồn cấp nước.
Đường ống và van
- Ống thép mạ kẽm (galvanized steel pipe) hoặc ống thép đen sơn epoxy, đường kính từ DN25 (nhánh cuối sprinkler) đến DN150 (đường ống chính). Chịu áp lực làm việc tối thiểu 1,2 MPa (12 bar).
- Van cửa (gate valve) tại mỗi nhánh: thường dùng van cổng hoặc van bướm có khóa. Phải ở trạng thái thường mở (NO — Normally Open) và có chốt khóa chống đóng nhầm.
- Van 1 chiều (check valve): ngăn nước chảy ngược vào bơm.
- Van điện từ điều khiển: kết nối tín hiệu từ trung tâm báo cháy để mở/đóng theo vùng (zone).
- Đồng hồ đo áp lực (pressure gauge): lắp tại đầu hút, đầu đẩy bơm và các vị trí kiểm tra.
Đầu phun sprinkler
Xem chi tiết tại bài Hệ thống Sprinkler chữa cháy: Cấu tạo và nguyên lý. Tóm tắt cho phần vật tư:
- Quick response (QR): RTI < 50 m½s½, phản ứng nhanh hơn, dùng cho văn phòng, khu vực có người thường xuyên.
- Standard response (SR): RTI ≥ 80 m½s½, phù hợp nhà xưởng sản xuất, kho hàng thông thường.
- Nhiệt độ kích hoạt phổ biến: 68°C (môi trường thường), 79°C (gần nguồn nhiệt), 93°C (phòng máy, lò sấy).
- Mỗi đầu phun bảo vệ diện tích từ 9–21 m² tùy loại — số lượng tính theo thiết kế thủy lực.
Nhóm 2: Vật tư hệ thống báo cháy
Hệ thống báo cháy tự động là mắt và tai của toàn bộ hệ thống PCCC — phát hiện sớm, báo động để sơ tán người trước khi sprinkler hoặc đội chữa cháy can thiệp. Thiết kế theo TCVN 5738:2021 — Hệ thống báo cháy tự động.
| Thiết bị | Chức năng | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|
| Trung tâm báo cháy địa chỉ (addressable) | Quản lý toàn bộ mạng loop, hiển thị chính xác thiết bị nào kích hoạt | Ưu tiên cho nhà xưởng >500m², nhiều phòng |
| Trung tâm báo cháy zone thường (conventional) | Quản lý theo vùng (zone), không biết chính xác thiết bị | Dùng cho nhà xưởng nhỏ, thiết kế đơn giản |
| Đầu báo khói quang (optical smoke detector) | Phát hiện khói từ cháy âm ỉ, vật liệu hữu cơ | Phù hợp khu văn phòng, kho vải, gỗ |
| Đầu báo khói ion (ionization) | Nhạy hơn với cháy bùng phát, khói mịn | Ít dùng vì nhạy giả với bụi |
| Đầu báo nhiệt (heat detector) | Kích hoạt khi nhiệt độ đạt ngưỡng cố định (57°C, 68°C…) hoặc tốc độ tăng nhiệt >9°C/phút | Phù hợp khu vực nhiều bụi, khói công nghiệp |
| Đầu báo lửa (flame detector) | Phát hiện tia UV/IR từ ngọn lửa trực tiếp | Dùng khu vực chứa xăng dầu, khí hóa lỏng |
| Nút ấn báo cháy khẩn cấp | Người phát hiện cháy ấn tay, kích hoạt báo động | Lắp tại mỗi lối thoát nạn, khoảng cách ≤25 m |
| Chuông báo cháy | Âm thanh báo động sơ tán | Cường độ âm thanh ≥75 dBA tại vị trí xa nhất |
| Đèn nháy (strobe) | Cảnh báo trực quan kèm chuông | Cần thiết cho khu vực ồn (>85 dBA) |
| Ắc quy dự phòng (accu) | Cấp điện cho trung tâm khi mất điện lưới | Dung lượng ≥24 giờ chế độ giám sát + 30 phút báo động — theo TCVN 5738:2021 |
| Dây cáp tín hiệu chống cháy FR/FE | Kết nối toàn bộ thiết bị | FR: chống cháy, FE: chịu lửa — bắt buộc theo QCVN 06:2022/BXD |
Nhóm 3: Vật tư chữa cháy bằng tay
Đây là lớp phòng thủ đầu tiên khi đám cháy mới bùng phát — trước khi sprinkler kích hoạt hoặc lực lượng chữa cháy đến nơi.
Bình chữa cháy xách tay:
- Bình bột ABC (3 kg, 4 kg, 8 kg): chữa được cháy loại A (vật liệu rắn), B (chất lỏng), C (khí). Phù hợp nhà xưởng sản xuất đa dạng vật liệu. Xem thêm tại Bình chữa cháy ABC: Hướng dẫn sử dụng đúng cách.
- Bình CO2 (3 kg, 5 kg): chữa cháy điện và thiết bị điện tử, không để lại cặn sau khi dập lửa. Phù hợp tủ điện, phòng server, khu vực thiết bị.
- Bình foam (9 lít, 50 lít): hiệu quả với cháy chất lỏng (dầu nhớt, dung môi). Phù hợp khu vực có máy móc dùng dầu, kho hóa chất không phản ứng với nước.
Số lượng và vị trí bố trí theo TCVN 3890:2023: khoảng cách di chuyển từ bất kỳ điểm nào trong nhà xưởng đến bình chữa cháy gần nhất không vượt quá 20 m (cháy loại A) hoặc 15 m (cháy loại B).
Tủ chữa cháy gắn tường và vòi:
- Tủ inox hoặc thép sơn tĩnh điện, kích thước tiêu chuẩn 650×550×200 mm hoặc 750×650×250 mm, chứa 1 cuộn vòi + 1 lăng phun + 1 van góc.
- Cuộn vòi chữa cháy: đường kính DN25 hoặc DN40, dài 20 m hoặc 25 m. Vật liệu cao su hoặc polyester có lớp lót cao su, chịu áp 1,2 MPa.
- Lăng phun điều chỉnh: có chức năng đặc/mưa, lưu lượng 2–4 l/s.
- Van góc DN25/DN40: mở nhanh bằng tay khi khẩn cấp.
Nhóm 4: Vật tư thoát nạn
Khi cháy xảy ra, hướng dẫn người thoát nạn an toàn là ưu tiên số một. Nhóm vật tư này đảm bảo người trong xưởng nhìn thấy lối thoát kể cả khi khói mù mịt hoặc mất điện.
- Đèn exit (biển thoát hiểm): đèn LED màu xanh lá, có chữ EXIT hoặc hình người chạy, hoạt động liên tục 24/7 và duy trì ít nhất 2 giờ khi mất điện. Lắp phía trên mỗi cửa thoát nạn và tại các lối rẽ hành lang.
- Đèn chiếu sáng sự cố (emergency lighting): duy trì độ rọi tối thiểu 1 lux trên trục lối đi thoát nạn khi mất điện. Khoảng cách giữa 2 đèn không vượt quá 15 m.
- Biển chỉ hướng thoát nạn: gắn kèm đèn hoặc vật liệu phát quang photoluminescent, lắp tại độ cao 2,0–2,5 m so với sàn.
- Cửa chống cháy EI60 / EI90: cửa thép hoặc cửa gỗ có lõi chống cháy, đảm bảo giới hạn chịu lửa 60 phút (EI60) hoặc 90 phút (EI90). Bắt buộc tại vách ngăn khu vực cháy, buồng thang bộ, phòng điện và khu vực kho hàng nguy hiểm theo QCVN 06:2022/BXD.
Nhóm 5: Vật tư chữa cháy đặc biệt
Không phải nhà xưởng nào cũng cần nhóm này. Tuy nhiên, với nhà xưởng có khu vực tồn trữ dầu, dung môi hữu cơ, khí hóa lỏng hoặc thiết bị điện giá trị cao — nước và bột ABC không phải lựa chọn phù hợp.
Hệ thống khí FM200 (HFC-227ea):
- Dùng cho phòng server, tủ điện trung thế, khu vực lưu trữ dữ liệu, kho thiết bị điện tử. Khí FM200 dập tắt đám cháy trong vòng 10 giây bằng cơ chế hấp thụ nhiệt, không để lại cặn, không làm hư thiết bị điện.
- Thiết kế theo NFPA 2001 hoặc ISO 14520. Nồng độ thiết kế thông thường 7–9% thể tích phòng.
- Bình chứa FM200 (25–100 kg/bình), van xả điện từ, đầu phun nozzle inox, đường ống thép không gỉ.
Hệ thống CO2 trung tâm:
- Phù hợp khu vực có máy móc dùng dầu mỡ, khu vực cháy loại B và C, kho hóa chất không phản ứng với CO2.
- Lưu ý: CO2 nguy hiểm cho người — phòng phải hoàn toàn không có người khi xả. Phải có hệ thống cảnh báo sơ tán trước 30 giây khi kích hoạt.
Hệ thống foam (bọt chữa cháy):
- Dùng cho khu vực chứa chất lỏng dễ cháy: xăng dầu, dung môi, dầu nhờn. Foam phủ bề mặt, ngăn oxy tiếp xúc với chất lỏng dễ cháy.
- Loại AFFF (Aqueous Film-Forming Foam) phổ biến nhất. Tỷ lệ pha loãng 1%, 3% hoặc 6% tùy loại foam và thiết kế.
- Thiết kế theo TCVN 7278 và NFPA 11.
Nhóm 6: Vật tư phụ trợ
Nhóm này ít được chú ý khi dự toán nhưng lại quyết định sự tuân thủ về giới hạn chịu lửa của toàn công trình.
- Sơn chống cháy kết cấu thép (intumescent paint): khi gặp nhiệt độ cao, lớp sơn phồng lên tạo lớp cách nhiệt bảo vệ thép. Gia tăng giới hạn chịu lửa từ 15 phút (thép trần) lên R30, R60 hoặc R90 tùy chiều dày lớp phủ và loại sơn. Phải chọn loại sơn có chứng nhận kiểm định phù hợp với tiết diện thép thực tế.
- Vữa chống cháy (cementitious fireproofing / vermiculite spray): phủ lên cột, dầm, xà thép. Chi phí thấp hơn sơn intumescent nhưng bề mặt thô hơn, thường dùng cho khu vực không yêu cầu thẩm mỹ cao.
- Gioăng ngăn cháy (intumescent strip / firestop collar): lắp quanh ống đi xuyên tường/sàn ngăn cháy. Khi gặp nhiệt, gioăng phồng lên bịt kín lỗ xuyên, ngăn khói và lửa lan qua kết cấu ngăn cháy.
- Vật tư cách nhiệt đường ống: ống đi qua vách ngăn cháy cần bọc cách nhiệt và xử lý firestop đầu đủ theo QCVN 06:2022/BXD và thiết kế đã được thẩm duyệt.
Tiêu chuẩn lựa chọn vật tư đạt chuẩn
Mua vật tư PCCC không chỉ là chọn hàng chất lượng — mà là chọn hàng đúng tiêu chuẩn pháp lý. Hồ sơ nghiệm thu PCCC sẽ yêu cầu đầy đủ chứng từ cho từng hạng mục vật tư.
| Tiêu chí kiểm tra | Yêu cầu bắt buộc | Lưu ý |
|---|---|---|
| Dấu hợp quy CR | Bắt buộc với thiết bị trong danh mục Thông tư 09/2021/TT-BCA | Dán trực tiếp lên sản phẩm, không chỉ trên hộp |
| Giấy chứng nhận kiểm định | Do Cục Cảnh sát PCCC và CNCH hoặc tổ chức được ủy quyền cấp | Kiểm tra còn hạn, đúng mã sản phẩm |
| Catalogue kỹ thuật | Phải có đầy đủ thông số: lưu lượng, áp lực, nhiệt độ, vật liệu | Dùng để đối chiếu với thiết kế khi nghiệm thu |
| Xuất xứ rõ ràng | Có CO/CQ hoặc tờ khai nhập khẩu nếu hàng ngoại | Hàng trôi nổi không xuất xứ sẽ bị từ chối nghiệm thu |
| Bảo hành nhà sản xuất | Tối thiểu 12 tháng, lý tưởng 24–36 tháng | Liên quan trực tiếp đến chu kỳ bảo trì định kỳ sau đó |
TCVN 3890:2023 quy định rõ: phương tiện PCCC phải là hàng hóa đã được công bố hợp quy và mang dấu CR trước khi đưa vào lưu thông. Vi phạm có thể bị xử phạt theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP.
Sai sót thường gặp khi mua vật tư PCCC
Sau nhiều năm tham gia nghiệm thu PCCC tại các KCN Bình Phước, VietSafe ghi nhận 5 sai sót lặp đi lặp lại gây chậm nghiệm thu hoặc phải thay thế vật tư:
1. Mua đầu phun sprinkler không đúng nhiệt độ kích hoạt
Chủ thầu mua sẵn loại 68°C cho toàn bộ nhà xưởng. Nhưng khu vực lò sấy và phòng máy nén phải dùng loại 93°C hoặc 141°C — nếu không, đầu phun kích hoạt sai vì nhiệt độ môi trường bình thường đã cao. Hậu quả: phải thay toàn bộ đầu phun 2 khu vực, mất 3-4 tuần và phát sinh chi phí không dự kiến.
2. Dùng dây cáp tín hiệu thường thay vì cáp chống cháy FR/FE
Dây thường rẻ hơn 30-40% nhưng không đạt yêu cầu QCVN 06:2022/BXD. Khi kiểm tra nghiệm thu, đơn vị PCCC yêu cầu thay toàn bộ — chi phí đội lên 200-300% so với mua đúng loại từ đầu vì phải đi lại toàn bộ đường dây.
3. Mua thiết bị không có giấy chứng nhận kiểm định
Đầu báo khói, trung tâm báo cháy, đầu phun sprinkler không có giấy kiểm định hoặc giấy đã hết hạn. Đây là lý do phổ biến nhất khiến hồ sơ nghiệm thu PCCC bị từ chối. Không có cách nào "bổ sung sau" — phải thay thiết bị.
4. Tính toán số lượng bình chữa cháy theo diện tích mà không theo tải trọng cháy
TCVN 3890:2023 quy định số lượng và đơn vị chữa cháy (UT — fire rating unit) phải tính theo tải trọng cháy và loại chất cháy — không chỉ đơn giản là 1 bình/50m². Nhà xưởng lưu trữ vật liệu dễ cháy có thể cần gấp 2-3 lần số bình so với nhà xưởng gia công kim loại cùng diện tích.
5. Bỏ qua sơn chống cháy kết cấu thép
Nhiều chủ thầu nghĩ kết cấu thép "cứng" nên không cần bảo vệ chống cháy. Thực tế, thép không sơn chống cháy chỉ chịu được 15-20 phút trong đám cháy trước khi mất khả năng chịu lực. Theo QCVN 06:2022/BXD, cột và dầm thép nhà xưởng thường phải đạt R30 hoặc R60. Bỏ hạng mục này sẽ không qua được kiểm tra nghiệm thu.
Câu hỏi thường gặp
Vật tư PCCC nhà xưởng gồm những nhóm chính nào?
Theo TCVN 3890:2023 và QCVN 06:2022/BXD, vật tư PCCC nhà xưởng chia thành 6 nhóm chính: hệ thống chữa cháy nước (sprinkler, máy bơm, bể chứa), hệ thống báo cháy tự động, thiết bị chữa cháy bằng tay (bình xách tay, tủ vòi), thiết bị thoát nạn (đèn exit, cửa chống cháy), hệ thống chữa cháy đặc biệt (khí FM200, foam) và vật tư phụ trợ (sơn chống cháy, gioăng ngăn cháy).
Đầu phun sprinkler loại nào phù hợp cho nhà xưởng?
Nhà xưởng sản xuất thông thường dùng đầu phun sprinkler tiêu chuẩn (standard response, RTI ≥ 80 m½s½), nhiệt độ kích hoạt 68°C hoặc 79°C tùy khu vực. Khu vực có nhiệt độ môi trường cao (lò sấy, phòng máy) dùng loại nhiệt độ kích hoạt 93°C hoặc 141°C. Phải chọn theo thiết kế thủy lực đã được thẩm duyệt.
Bể chứa nước chữa cháy cho nhà xưởng phải có dung tích bao nhiêu?
Theo TCVN 2622:1995 và QCVN 06:2022/BXD, dung tích bể chứa nước chữa cháy tối thiểu đảm bảo cấp nước liên tục trong 30 phút với lưu lượng theo thiết kế. Với nhà xưởng 1.000–5.000m² thông thường, dung tích thực tế dao động 36–120 m³, tùy cấp nguy hiểm cháy và hệ thống được lắp đặt.
Dây cáp tín hiệu báo cháy có cần loại chống cháy không?
Có. Theo TCVN 5738:2021 và QCVN 06:2022/BXD, dây cáp kết nối từ trung tâm báo cháy đến đầu báo và thiết bị đầu cuối phải dùng loại chống cháy FR (Fire Resistant) hoặc chịu lửa FE (Fire Endurance) để đảm bảo hệ thống hoạt động đủ thời gian trong đám cháy. Dây thường không đạt yêu cầu này.
Vật tư PCCC cần giấy tờ gì để đạt tiêu chuẩn hợp quy?
Theo Thông tư 09/2021/TT-BCA, vật tư PCCC thuộc danh mục kiểm định bắt buộc (bình chữa cháy, đầu báo khói, đầu phun sprinkler, trung tâm báo cháy…) phải có: giấy chứng nhận kiểm định do Cục Cảnh sát PCCC cấp, dấu hợp quy CR và catalogue kỹ thuật từ nhà sản xuất. Thiếu một trong các giấy này, hồ sơ thẩm duyệt PCCC sẽ bị trả lại.
Sơn chống cháy kết cấu thép có bắt buộc không?
Có, trong trường hợp kết cấu thép chịu lực của nhà xưởng không đạt giới hạn chịu lửa theo yêu cầu của QCVN 06:2022/BXD. Sơn chống cháy (intumescent paint) hoặc vữa chống cháy (spray fireproofing) được dùng để gia tăng giới hạn chịu lửa của cột, dầm, xà thép lên mức R30, R60 hoặc R90 theo yêu cầu thiết kế.
Nhà xưởng có dầu máy hoặc hóa chất có cần hệ thống foam không?
Có thể cần, tùy loại chất lỏng và diện tích khu vực tồn trữ. Theo QCVN 06:2022/BXD và TCVN 7278, khu vực chứa chất lỏng dễ cháy (xăng dầu, dung môi, dầu nhờn) cần hệ thống chữa cháy bằng foam hoặc CO2 thay vì sprinkler nước, vì nước không hiệu quả với đám cháy chất lỏng và có thể làm cháy lan rộng hơn.
Kết luận
Danh mục vật tư PCCC nhà xưởng gồm 6 nhóm chức năng — từ hệ thống chữa cháy nước với máy bơm, bể chứa và mạng sprinkler; đến hệ thống báo cháy tự động; thiết bị chữa cháy bằng tay; thoát nạn; chữa cháy đặc biệt và vật tư phụ trợ kết cấu. Mỗi nhóm đều có tiêu chuẩn lựa chọn và chứng từ pháp lý riêng — thiếu một mảnh là toàn bộ hồ sơ nghiệm thu PCCC không thể hoàn tất.
Điều quan trọng nhất: danh mục vật tư cụ thể cho từng nhà xưởng phải xuất phát từ hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt — không thể áp dụng chung một danh sách cho mọi công trình.
VietSafe Chi nhánh Bình Phước cung cấp dịch vụ cung cấp vật tư và thi công PCCC nhà xưởng trọn gói, từ thiết kế thẩm duyệt đến lắp đặt và nghiệm thu. Tham khảo thêm về chi phí lắp đặt PCCC nhà xưởng 2026 để có cơ sở dự toán.
Để nhận tư vấn kỹ thuật và báo giá vật tư PCCC cho dự án của bạn, liên hệ trực tiếp kỹ sư VietSafe Chơn Thành: 0986.79.69.79 (giờ hành chính). Hoặc xem thêm dịch vụ cung cấp thiết bị PCCC nếu bạn đã có thiết kế và cần nguồn hàng đạt chuẩn.


